Trang chủ / Giải pháp / Hệ thống Giám sát và Điều hành Giao thông cấp tỉnh

Hệ thống Giám sát và Điều hành Giao thông cấp tỉnh

Giải pháp bản đồ số (GIS) phục vụ Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp tỉnh (Trung tâm cấp 2).

Giới thiệu tổng quan

Hệ thống giám sát và điều hành giao thông cấp tỉnh là giải pháp công nghệ xây dựng trên nền tảng bản đồ số (GIS), phục vụ Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp tỉnh (Trung tâm cấp 2) đặt tại Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh.

Hệ thống tích hợp, hiển thị tập trung trên một bản đồ số thống nhất các nguồn dữ liệu về hình ảnh camera, đèn tín hiệu giao thông, sự cố, tai nạn, lực lượng làm nhiệm vụ và cảnh báo từ trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ lãnh đạo, chỉ huy trong theo dõi tình hình, ra quyết định, điều hành lực lượng, xử lý vi phạm và báo cáo kết quả bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn.

Giải pháp được thiết kế phù hợp với định hướng của Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”, bảo đảm kết nối, liên thông với Trung tâm cấp 1 đặt tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an.

Mô hình tổng thể của hệ thống giám sát và điều hành giao thông cấp tỉnh

Cơ sở và yêu cầu triển khai

Ngày 29 tháng 9 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 298/NQ-CP về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ, triển khai Đề án theo Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia được tổ chức theo mô hình thống nhất từ trung ương đến địa phương, gồm Trung tâm cấp 1 đặt tại Cục Cảnh sát giao thông và 34 Trung tâm cấp 2 đặt tại Phòng Cảnh sát giao thông - Công an các tỉnh, thành phố.

Các yêu cầu cơ bản đối với việc xây dựng, triển khai ở cấp tỉnh gồm:

  • tuân thủ thống nhất kiến trúc tổng thể, kiến trúc dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
  • ưu tiên tận dụng hạ tầng, dữ liệu, thiết bị và các nguồn lực hiện có;
  • bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn hệ thống thông tin; phân quyền dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền;
  • bảo đảm giá trị pháp lý và khả năng truy vết của chuỗi bằng chứng điện tử;
  • lấy hiệu quả thực tiễn làm thước đo: nâng cao năng lực điều hành giao thông, tăng cường phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm, giảm tai nạn và ùn tắc giao thông.

Cấu phần hệ thống

Hệ thống gồm sáu phân hệ chức năng, dùng chung một cơ sở dữ liệu và một nền tảng bản đồ số, phục vụ các nhóm người dùng tại Trung tâm cấp 2 và các đơn vị liên quan:

  • Phân hệ 1: Bản đồ số giao thông dùng chung (trực ban, trực chỉ huy; cán bộ phân tích): tích hợp bản đồ nền, ranh giới đơn vị hành chính, mạng lưới đường bộ, địa hình và các lớp dữ liệu chuyên đề trên một nền bản đồ thống nhất.
  • Phân hệ 2: Giám sát hình ảnh và cảnh báo trí tuệ nhân tạo (trực giám sát; lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông): kết nối, hiển thị tập trung hình ảnh từ hệ thống camera giám sát giao thông; camera của địa phương, của tổ chức, cá nhân và các nguồn khác theo quy định, phân cấp.
  • Phân hệ 3: Quản lý sự cố, tai nạn và điều hành giao thông (chỉ huy; lực lượng Cảnh sát giao thông): tiếp nhận, xác minh, định vị và phân loại sự cố, tai nạn giao thông từ nhiều nguồn tin; mỗi vụ việc được quản lý theo một hồ sơ thống nhất, xuyên suốt từ tiếp nhận đến kết thúc.
  • Phân hệ 4: Xử lý vi phạm và quản lý chuỗi chứng cứ điện tử (cán bộ xử lý vi phạm; lãnh đạo Phòng): tiếp nhận dữ liệu phát hiện vi phạm từ hệ thống giám sát; thống kê, phân tích theo tuyến, địa bàn, loại hành vi, thời gian.
  • Phân hệ 5: Chỉ huy, phân tích và báo cáo (lãnh đạo Công an tỉnh; lãnh đạo Phòng): bảng chỉ số chỉ huy tổng hợp tình hình trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; hiển thị trên màn hình lớn tại Trung tâm.
  • Phân hệ 6: Kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin (cán bộ quản trị hệ thống): kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm cấp 1 (Cục Cảnh sát giao thông), các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo kiến trúc tổng thể, từ điển dữ liệu dùng chung do Bộ Công an ban hành.

Chức năng chính

1. Bản đồ số giao thông dùng chung

  • Tích hợp bản đồ nền, ranh giới đơn vị hành chính, mạng lưới đường bộ, địa hình và các lớp dữ liệu chuyên đề trên một nền bản đồ thống nhất.
  • Quản lý vị trí biển báo, giới hạn tốc độ theo từng đoạn tuyến, các điểm phục vụ giao thông (trạm xăng, cơ sở y tế, điểm dừng nghỉ…).
  • Hiển thị trực quan camera, đèn tín hiệu, điểm đen tai nạn, khu vực thường xuyên ùn tắc theo thời gian thực hoặc theo khoảng thời gian lựa chọn.

2. Giám sát hình ảnh và cảnh báo trí tuệ nhân tạo

  • Kết nối, hiển thị tập trung hình ảnh từ hệ thống camera giám sát giao thông; camera của địa phương, của tổ chức, cá nhân và các nguồn khác theo quy định, phân cấp.
  • Tiếp nhận cảnh báo từ các mô hình trí tuệ nhân tạo (ùn tắc, phương tiện dừng đỗ bất thường, vi phạm giao thông, sự cố trên tuyến) và định vị ngay trên bản đồ.
  • Mô hình trí tuệ nhân tạo được kiểm định, đánh giá trước khi đưa vào vận hành theo yêu cầu của Đề án.

3. Quản lý sự cố, tai nạn và điều hành giao thông

  • Tiếp nhận, xác minh, định vị và phân loại sự cố, tai nạn giao thông từ nhiều nguồn tin; mỗi vụ việc được quản lý theo một hồ sơ thống nhất, xuyên suốt từ tiếp nhận đến kết thúc.
  • Đề xuất lực lượng, phương tiện gần nhất; giao nhiệm vụ, theo dõi tiến độ xử lý; điều hành phân luồng, hướng dẫn giao thông theo phương án.
  • Kết nối hệ thống đèn tín hiệu giao thông theo lộ trình để phục vụ điều khiển, điều tiết giao thông.
  • Ghi nhận đầy đủ mệnh lệnh, mốc thời gian, người thực hiện, phục vụ kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm.

Quản lý sự cố, tai nạn và điều hành giao thông

4. Xử lý vi phạm và quản lý chuỗi chứng cứ điện tử

  • Tiếp nhận dữ liệu phát hiện vi phạm từ hệ thống giám sát; thống kê, phân tích theo tuyến, địa bàn, loại hành vi, thời gian.
  • Hỗ trợ theo dõi quy trình xử lý vi phạm hành chính bằng phương thức điện tử, thực hiện theo quy trình nghiệp vụ do Bộ Công an quy định.
  • Quản lý hình ảnh, dữ liệu là chứng cứ điện tử bảo đảm toàn vẹn, có khả năng truy vết trong toàn bộ vòng đời dữ liệu.

5. Chỉ huy, phân tích và báo cáo

  • Bảng chỉ số chỉ huy tổng hợp tình hình trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; hiển thị trên màn hình lớn tại Trung tâm.
  • Bản đồ nhiệt về tai nạn, vi phạm, ùn tắc; phân tích xu hướng, hỗ trợ xây dựng kế hoạch bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phục vụ các dịp cao điểm, sự kiện lớn.
  • Tự động tổng hợp số liệu, báo cáo định kỳ và đột xuất từ dữ liệu đang xử lý, hạn chế báo cáo trung gian.

6. Kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin

  • Kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm cấp 1 (Cục Cảnh sát giao thông), các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo kiến trúc tổng thể, từ điển dữ liệu dùng chung do Bộ Công an ban hành.
  • Phân quyền truy cập theo đơn vị, địa bàn, loại dữ liệu; ghi vết toàn bộ thao tác truy cập, khai thác dữ liệu.
  • Thiết kế bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; vận hành trong môi trường mạng của lực lượng Công an.

Chỉ huy, phân tích và báo cáo

Đặc điểm nổi bật

  • Thống nhất trên một bản đồ. Camera, đèn tín hiệu, sự cố, tai nạn, lực lượng, cảnh báo và các lớp dữ liệu giao thông được hiển thị đồng thời trên một nền bản đồ số dùng chung.
  • Đúng kiến trúc tổng thể của đề án. Bảo đảm kết nối, liên thông với Trung tâm cấp 1; tuân thủ kiến trúc, từ điển dữ liệu, tiêu chuẩn kết nối; không hình thành hệ thống độc lập, khép kín.
  • Một hồ sơ — xuyên suốt quy trình. Mỗi sự cố, tai nạn, vụ việc được quản lý theo một mã duy nhất từ tiếp nhận, điều động đến báo cáo kết quả, không phải nhập lại dữ liệu giữa các đơn vị.
  • Đo lường được hiệu quả điều hành. Các mốc thời gian phát hiện, tiếp nhận, điều phối, xử lý được ghi nhận tự động, làm căn cứ đánh giá thời gian xử lý sự cố, tai nạn giao thông.
  • Kế thừa hạ tầng hiện có. Ưu tiên kết nối, tận dụng camera, hạ tầng truyền dẫn, thiết bị công nghệ thông tin và dữ liệu sẵn có; tiết kiệm, tránh lãng phí đầu tư.
  • An toàn, kiểm soát, truy vết. Phân quyền theo thẩm quyền, ghi vết mọi truy cập; chuỗi chứng cứ điện tử được bảo đảm toàn vẹn, phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Mô hình triển khai

Hệ thống được triển khai tại Trung tâm cấp 2, đặt tại Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh, theo các nguyên tắc sau:

  • Đặt tại Trung tâm cấp 2. Vận hành trong hạ tầng của lực lượng Công an, kết nối với Trung tâm cấp 1 qua hạ tầng truyền dẫn theo thiết kế chung của Đề án; mạng được phân vùng, các điểm kết nối bên ngoài được kiểm soát chặt chẽ.
  • Kế thừa, kết nối hạ tầng hiện có. Kết nối camera giám sát, hệ thống đèn tín hiệu, cơ sở dữ liệu nghiệp vụ và dữ liệu địa lý sẵn có; bảo đảm khả năng tiếp nhận thêm các nguồn dữ liệu mới theo lộ trình của Đề án.
  • Triển khai theo giai đoạn. Triển khai từng giai đoạn, bắt đầu từ các chức năng cốt lõi, nghiệm thu từng mốc; chỉ mở rộng quy mô sau khi đánh giá kết quả, phù hợp nguyên tắc kiểm soát hiệu quả đầu tư theo vòng đời dự án.

Hiệu quả mang lại

Việc ứng dụng hệ thống góp phần thực hiện các mục tiêu kiểm soát đến năm 2030 của Đề án, trong đó có:

Chỉ tiêu của Đề án đến năm 2030Mục tiêu
Trung tâm cấp 2 kết nối với Trung tâm cấp 1100%
Dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông, dữ liệu giao thông trọng yếu được kết nối, chia sẻ100%
Xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông bằng phương thức điện tử≥ 90%
Thời gian phát hiện và điều phối xử lý sự cố, tai nạn giao thôngGiảm ≥ 50%
Độ sẵn sàng của hệ thống≥ 99,5%
Mô hình trí tuệ nhân tạo được kiểm định, đánh giá trước khi vận hành100%

Lưu ý: Các chỉ tiêu nêu trên là mục tiêu chung của Đề án theo Nghị quyết số 298/NQ-CP, không phải cam kết riêng của giải pháp này.

Đối tượng sử dụng

  • Lãnh đạo Công an tỉnh, lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông: theo dõi toàn cảnh tình hình trật tự, an toàn giao thông theo thời gian thực; nắm tiến độ xử lý các vụ việc lớn; có số liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành.
  • Cán bộ trực chỉ huy, trực giám sát: giám sát tập trung, tiếp nhận và định vị sự cố, tai nạn; điều động lực lượng, theo dõi thực hiện mệnh lệnh.
  • Lực lượng Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ trên tuyến: tiếp nhận nhiệm vụ, cập nhật tiến độ, lập hồ sơ, báo cáo kết quả thuận tiện, chính xác.
  • Cán bộ xử lý vi phạm hành chính: khai thác dữ liệu phát hiện vi phạm, theo dõi quy trình xử lý, quản lý chứng cứ điện tử.

Tài liệu và liên hệ

Để được cung cấp tài liệu giới thiệu chi tiết hoặc đăng ký buổi trình diễn trên hệ thống, đề nghị liên hệ:

Lê Văn Hưng — Business Director, UNIGIS JSC

  • Email: hungle@unigis.vn
  • Điện thoại: 0981881807
  • Địa chỉ: Tầng 8 - Tòa nhà Kim Hoàn - Ngõ 19 Duy Tân - Cầu Giấy - Hà Nội
  • Website: unigis.vn